PHẦN I. ĐỌC HIỂU

Đề 1.

Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là nghị luận vì đoạn trích trên đưa ra ý kiến đánh giá, bàn luận về vấn đề chúng ta đang ngành càng ít nói với nhau hơn.

Câu 2. Phép liên kết: phép lặp.

Từ ngữ liên kết: chúng ta

Câu 3. “Đừng chat, đừng post lên Facebook. Hãy chạy đến với nhau, hoặc ít nhất là nhấc điện thoại lên. Thậm chí chỉ để nói với nhau một tiếng “ơi” dịu dàng.”

Thông điệp

– Khuyên nhủ con người đừng trao đổi với nhau qua những kênh mạng xã hội, cần phải gặp gỡ trực tiếp để hiểu thấu những tâm tư, tình cảm và để có được sự gắn bó khi nhìn thấy nhau.

– Bên cạnh đó, tác giả có mang đến thông điệp về giá trị của việc kết nối khi gặp gỡ những người xung quanh, đặc biệt là người thân.

Khám Phá Thêm:   Soạn Sử 9 Bài 1: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX Soạn Lịch sử 9 trang 8

Đề 2

Câu 1. Theo tác giả, tiếng nói của con người có vai trò để thổ lộ, để giải bày, để xoa dịu.

Câu 2. Thành phần tình thái : ” chắc chắn “

Câu 3. Các em tự đưa ra bài học mà mình nhận thấy qua đoạn trích.

Gợi ý:

– Hãy giao tiếp nhiều hơn với người thân trong gia đình, bạn bè bằng cách nói chuyện trực tiếp.

– Bớt tương tác và thể hiện tình cảm chỉ qua những dòng chữ, tin nhắn qua mạng xã hội.

PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1

Câu 2.

I. Mở bài

  • Giới thiệu về tác giả Nguyễn Duy, bài thơ Ánh trăng.
  • Khái quát về nội dung chính của bốn khổ thơ cuối.

II. Thân bài

1. Khái quát chung

  • Đôi nét về hoàn cảnh sáng tác.

2. Phân tích bốn khổ thơ cuối

a. Hình ảnh vầng trăng trong hiện tại

  • Trên thực tế nhà thơ đã hoàn toàn thay đổi: “Vầng trăng đi qua ngõ/như người dưng qua đường”.
  • Tác giả đã lý giải lí do anh ta đã thay đổi: “Từ hồi về thành phố/quen ánh điện, cửa gương”

=> Vì vậy vầng trăng dầu đi qua ngõ mà nhà thơ vẫn dửng dưng vì không cần đến nó nữa.

b. Khi gặp lại vầng trăng

  • “Thình lình đèn điện tắt/phòng buyn đinh tối om/vội bật tung cửa sổ”: tình huống bất ngờ.
  • Tác giả sử dụng 3 động từ: “vội, bật, tung” đặt liền nhau nhằm diễn tả sự khó chịu và hành động khẩn trương hối hả của tác giả để tìm nguồn ánh sáng.
  • Từ “đột ngột” diễn tả vầng trăng tròn bỗng nhiên hiện ra tình cờ mà tự nhiên vằng vặc giữa trời chiếu vào căn phòng tối om.

c. Cảm xúc suy nghĩ của tác giả

  • Cử chỉ: Ngửa mặt lên nhìn trời
  • Thái độ: có cái gì dưng dưng

=> Tư thế tập trung chú ý, mặt đối mặt nhìn trực tiếp với thái độ dửng dưng cảm xúc thiết tha thành kính, tâm trạng xúc động, cảm động trong lòng tác giả khi gặp lại vầng trăng.

  • Vầng trăng gợi nhớ cho anh quá khứ. Đó là những kỉ niệm của những năm tháng gian lao. Hình ảnh của thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu: “như là đồng là bể/như là sông là rừng”.
  • “Trăng cứ tròn vành vạnh” tượng trưng cho quá khứ đẹp đẽ, nguyên vẹn và tràn đầy thủy chung, nhân hậu.
  • “ánh trăng im phăng phắc”: Đó là thái độ nhắc nhở nhà thơ, là sự trách móc trong im lặng.
  • “đủ cho ta giật mình”: nhà thơ giật mình. Nhà thơ thấy giật mình vì chợt nhận ra sự vô tình bạc bẽo, sự vội vàng trong cách sống, cái giật mình của sự ăn năn tự trách mình, tự thấy mình phải thay đổi.
  • Con người không được quên quá khứ, phản bội lại quá khứ và thiên nhiên. Hãy trân trọng những quá khứ tốt đẹp.
Khám Phá Thêm:   Vật lí 9 Bài 29: Thực hành Chế tạo nam châm vĩnh cửu, nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện Soạn Lý 9 trang 81

3. Nghệ thuật

  • Bài thơ như một câu chuyện riêng có sự kết hợp hài hòa, tự nhiên giữa tự sự và trữ tình.
  • Giọng điệu tâm tình bằng thể thơ năm chữ.
  • Nhịp thơ khi thì tự nhiên nhẹ nhàng theo lối kể, khi thì ngân nga thiết tha cảm xúc lúc lại trầm lắng biểu hiện suy tư.

III. Kết bài